Pages

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

Danh sách tra cứu mã số, mã vạch các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Mã số hàng hóa , mã số, mã vạch  là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia  này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia  khác trên khắp các châu lục. Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ được in vào đó (gắn cho sản phẩm) một dãy số duy nhất. Đây là một sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia khác nhau, tương tự như sự khác biệt về MS điện thoại.

tra-cuu-ma-so-ma-vach

Việt Luật chia sẻ cách  nhận biết được mã số, mã vạch của từng quốc gia và vùng lãnh thổ trong bảng số liệu sau đây :
Made in
000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
030 - 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
050 - 059 Coupons 
060 - 139 GS1 Mỹ (United States) 
200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
300 - 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria 
383 GS1 Slovenia 
385 GS1 Croatia 
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina) 
400 - 440 GS1 Đức (Germany)
450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 - 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia 
475 GS1 Latvia 
476 GS1 Azerbaijan 
477 GS1 Lithuania 
478 GS1 Uzbekistan 
479 GS1 Sri Lanka 
480 GS1 Philippines 
481 GS1 Belarus 
482 GS1 Ukraine 
484 GS1 Moldova 
485 GS1 Armenia 
486 GS1 Georgia 
487 GS1 Kazakhstan 
489 GS1 Hong Kong 
500 - 509 GS1 Anh Quốc - Vương Quốc Anh (UK) 
520 GS1 Hy Lạp (Greece) 
528 GS1 Li băng (Lebanon) 
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus) 
530 GS1 Albania 
531 GS1 MAC (FYR Macedonia) 
535 GS1 Malta 
539 GS1 Ireland 
540 - 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549) 
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal) 
569 GS1 Iceland 
570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579) 
590 GS1 Ba Lan (Poland) 
594 GS1 Romania 
599 GS1 Hungary 
600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa) 
603 GS1 Ghana 
608 GS1 Bahrain 
609 GS1 Mauritius 
611 GS1 Ma Rốc (Morocco) 
613 GS1 An giê ri (Algeria) 
616 GS1 Kenya 
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia 
621 GS1 Syria 
622 GS1 Ai Cập (Egypt) 
624 GS1 Libya 
625 GS1 Jordan 
626 GS1 Iran 
627 GS1 Kuwait 
628 GS1 Saudi Arabia 
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) 
640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland) 
690 - 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 - 709 GS1 Na Uy (Norway) 
729 GS1 Israel 
730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden) 
740 GS1 Guatemala 
741 GS1 El Salvador 
742 GS1 Honduras 
743 GS1 Nicaragua 
744 GS1 Costa Rica 
745 GS1 Panama 
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico 
754 - 755 GS1 Canada 
759 GS1 Venezuela 
760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia 
773 GS1 Uruguay 
775 GS1 Peru 
777 GS1 Bolivia 
779 GS1 Argentina 
780 GS1 Chi lê (Chile) 
784 GS1 Paraguay 
786 GS1 Ecuador 
789 - 790 GS1 Brazil 
800 - 839 GS1 Ý (Italy) 
840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain) 
850 GS1 Cuba 
858 GS1 Slovakia 
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro) 
865 GS1 Mongolia 
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea) 
868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) 
870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands) 
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia) 
885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore) 
890 GS1 Ấn Độ (India) 
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia) 
900 - 919 GS1 Áo (Austria)
930 - 939 GS1 Úc (Australia) 
940 - 949 GS1 New Zealand 
950 GS1 Global Office 
955 GS1 Malaysia 
958 GS1 Macau 
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 - 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 
990 - 999 Coupons/ Phiếu, vé

Hướng dẫn gia hạn và cấp mới thẻ BHYT năm 2017.

Mới đây cơ quan BHXH Việt Nam đã chính thức ban hành Công văn số Số: 5243/BHXH-ST V/v cấp mới, gia hạn thẻ BHYT năm 2017 tới BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW với nội dung trong bài và dịch vụ tư vấn bảo hiểm của chúng tôi.

bao-hiem-xa-hoi

Nội dung cơ bản của công văn được thể hiện chi tiết như sau:
<> Tư vấn đăng ký mã số, mã vạch
Căn cứ dữ liệu quản lý thu BHYT của cơ quan BHXH quản lý, BHXH các cấp thống nhất danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT năm 2017 với các đơn vị sử dụng lao động và cơ quan quản lý đối tượng BHYT, tập trung mọi nguồn lực để đảm bảo việc cấp mới, gia hạn thẻ BHYT và chuyển trả thẻ BHYT cho người tham gia trước ngày 31/12/2016.
Riêng đối với những đối tượng quy định tại Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016, trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các Sở, ngành có liên quan, trên cơ sở danh sách gửi Ủy ban Dân tộc để trình Thủ tướng Chính phủ, chuyển trước danh sách tham gia BHYT cho cơ quan BHXH. Khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì thực hiện in thẻ BHYT ngay để chuyển cho người tham gia và thủ  tục tham gia bảo hiểm mới nhất .
Trường hợp đến thời điểm 31/12/2016, cơ quan quản lý đối tượng chưa hoàn thiện danh sách cấp thẻ BHYT đối với những đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo; cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chuyển cho cơ quan BHXH, BHXH tỉnh tổng hợp danh sách, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo. Trường hợp cấp chậm thẻ BHYT do nguyên nhân nói trên thì quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT vẫn được đảm bảo kể từ ngày 01/01/2017 hoặc kể từ ngày Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực (riêng đối tượng cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng thì quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh BHYT được xác định kể từ ngày nộp tiền).
 

Blogger news

Blogroll

About