Pages

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

Danh sách tra cứu mã số, mã vạch các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Mã số hàng hóa , mã số, mã vạch  là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia  này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia  khác trên khắp các châu lục. Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ được in vào đó (gắn cho sản phẩm) một dãy số duy nhất. Đây là một sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia khác nhau, tương tự như sự khác biệt về MS điện thoại.

tra-cuu-ma-so-ma-vach

Việt Luật chia sẻ cách  nhận biết được mã số, mã vạch của từng quốc gia và vùng lãnh thổ trong bảng số liệu sau đây :
Made in
000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
030 - 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
050 - 059 Coupons 
060 - 139 GS1 Mỹ (United States) 
200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
300 - 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria 
383 GS1 Slovenia 
385 GS1 Croatia 
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina) 
400 - 440 GS1 Đức (Germany)
450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 - 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia 
475 GS1 Latvia 
476 GS1 Azerbaijan 
477 GS1 Lithuania 
478 GS1 Uzbekistan 
479 GS1 Sri Lanka 
480 GS1 Philippines 
481 GS1 Belarus 
482 GS1 Ukraine 
484 GS1 Moldova 
485 GS1 Armenia 
486 GS1 Georgia 
487 GS1 Kazakhstan 
489 GS1 Hong Kong 
500 - 509 GS1 Anh Quốc - Vương Quốc Anh (UK) 
520 GS1 Hy Lạp (Greece) 
528 GS1 Li băng (Lebanon) 
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus) 
530 GS1 Albania 
531 GS1 MAC (FYR Macedonia) 
535 GS1 Malta 
539 GS1 Ireland 
540 - 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549) 
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal) 
569 GS1 Iceland 
570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579) 
590 GS1 Ba Lan (Poland) 
594 GS1 Romania 
599 GS1 Hungary 
600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa) 
603 GS1 Ghana 
608 GS1 Bahrain 
609 GS1 Mauritius 
611 GS1 Ma Rốc (Morocco) 
613 GS1 An giê ri (Algeria) 
616 GS1 Kenya 
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia 
621 GS1 Syria 
622 GS1 Ai Cập (Egypt) 
624 GS1 Libya 
625 GS1 Jordan 
626 GS1 Iran 
627 GS1 Kuwait 
628 GS1 Saudi Arabia 
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) 
640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland) 
690 - 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 - 709 GS1 Na Uy (Norway) 
729 GS1 Israel 
730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden) 
740 GS1 Guatemala 
741 GS1 El Salvador 
742 GS1 Honduras 
743 GS1 Nicaragua 
744 GS1 Costa Rica 
745 GS1 Panama 
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico 
754 - 755 GS1 Canada 
759 GS1 Venezuela 
760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia 
773 GS1 Uruguay 
775 GS1 Peru 
777 GS1 Bolivia 
779 GS1 Argentina 
780 GS1 Chi lê (Chile) 
784 GS1 Paraguay 
786 GS1 Ecuador 
789 - 790 GS1 Brazil 
800 - 839 GS1 Ý (Italy) 
840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain) 
850 GS1 Cuba 
858 GS1 Slovakia 
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro) 
865 GS1 Mongolia 
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea) 
868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) 
870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands) 
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia) 
885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore) 
890 GS1 Ấn Độ (India) 
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia) 
900 - 919 GS1 Áo (Austria)
930 - 939 GS1 Úc (Australia) 
940 - 949 GS1 New Zealand 
950 GS1 Global Office 
955 GS1 Malaysia 
958 GS1 Macau 
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 - 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 
990 - 999 Coupons/ Phiếu, vé

Hướng dẫn gia hạn và cấp mới thẻ BHYT năm 2017.

Mới đây cơ quan BHXH Việt Nam đã chính thức ban hành Công văn số Số: 5243/BHXH-ST V/v cấp mới, gia hạn thẻ BHYT năm 2017 tới BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW với nội dung trong bài và dịch vụ tư vấn bảo hiểm của chúng tôi.

bao-hiem-xa-hoi

Nội dung cơ bản của công văn được thể hiện chi tiết như sau:
<> Tư vấn đăng ký mã số, mã vạch
Căn cứ dữ liệu quản lý thu BHYT của cơ quan BHXH quản lý, BHXH các cấp thống nhất danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT năm 2017 với các đơn vị sử dụng lao động và cơ quan quản lý đối tượng BHYT, tập trung mọi nguồn lực để đảm bảo việc cấp mới, gia hạn thẻ BHYT và chuyển trả thẻ BHYT cho người tham gia trước ngày 31/12/2016.
Riêng đối với những đối tượng quy định tại Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016, trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các Sở, ngành có liên quan, trên cơ sở danh sách gửi Ủy ban Dân tộc để trình Thủ tướng Chính phủ, chuyển trước danh sách tham gia BHYT cho cơ quan BHXH. Khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì thực hiện in thẻ BHYT ngay để chuyển cho người tham gia và thủ  tục tham gia bảo hiểm mới nhất .
Trường hợp đến thời điểm 31/12/2016, cơ quan quản lý đối tượng chưa hoàn thiện danh sách cấp thẻ BHYT đối với những đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo; cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chuyển cho cơ quan BHXH, BHXH tỉnh tổng hợp danh sách, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo. Trường hợp cấp chậm thẻ BHYT do nguyên nhân nói trên thì quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT vẫn được đảm bảo kể từ ngày 01/01/2017 hoặc kể từ ngày Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực (riêng đối tượng cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng thì quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh BHYT được xác định kể từ ngày nộp tiền).

Thứ Hai, 17 tháng 10, 2016

Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Để bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ được thực thi một cách công bằng, dân chủ, Nhà nước ta đã có những biện pháp như thế nào ? Cùng Việt Luật tìm hiểu nội dung vấn đề này qua bài viết viết sau đây của chúng tôi:

bien-phap-dam-bao-quyen-so-huu-tri-tue

<> Tư vấn đăng ký mã số, mã vạch toàn quốc 
<> Tài liệu liên quan tới mã số, mã vạch

Tùy theo tính chất và mức độ, hành vi xâm phạm có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự theo quy định tại Phần thứ năm (Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ) của Luật Sở hữu trí tuệ và theo quy định sau đây:
1. Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, kể cả khi hành vi đó đã hoặc đang bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự.
Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp dân sự, thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp dân sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Biện pháp hành chính được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 211 của Luật Sở hữu trí tuệ, theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm hoặc do cơ quan có thẩm quyền chủ động phát hiện.
Hình thức, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt hành vi xâm phạm và các biện pháp khắc phục hậu quả tuân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
3. Biện pháp hình sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm trong trường hợp hành vi đó có yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hình sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Nếu quý vị có vướng mắc hay cần hỗ trợ tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ xin vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng những cách sau đây:
Gọi tới tổng đài tư vấn trực tuyến : 0965.999.345/ 0935.886.996
Tới trụ sở chính của Việt Luật: 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Gửi thư cho chúng tôi: congtyvietluathanoi@gmai.com
Trân trọng cảm ơn !

Chủ Nhật, 16 tháng 10, 2016

Tư vấn đăng ký mã số, mã vạch toàn quốc:

Đăng ký mã số, mã vạch toàn quốc:

Để đảm bảo sự thuận tiện trong việc quản lý hàng hóa, luân chuyển ra thị trường sản phẩm do mình cung cấp,mã số mã vạch là giải pháp hiệu quả nhất, nâng cao năng suất bán hàng  hơn hết doanh nghiệp phải đăng ký mã số, mã vạch . Với 5 năm nghiệm trong lĩnh vực tu vấn cung cấp thủ tục mã số , mã cạch Việt Luật luôn tự hòa là nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu Hà Nội, nếu quý khách gặp vướng mắc trong vấn đề này hày liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc với nội dùn cụ thể như sau:
thu-tuc-dang-ky-ma-so-ma-vach

<> Tài liệu liên quan tới mã số, mã vạch 
<> Dịch  vụ Sở hữu trí tuệ


Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”, Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc “Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính.

Việt luật tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan tới mã số ,mã vạch :

- Tư vấn các quy  định pháp lý liên quan tới mã số, mã vạch.
- Tư vấn sản phẩm hàng hóa đăng ký mã số, mã vạch.
- Tư vấn thủ tục đăng ký mã số , mã vạch
- Tư vấn về lợi ích thiết thực khi sử dụng ma số, mã vạch
-  Tư vấn sở hữu trí tuệ, công bố chất lượng sản phẩm, thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

Quy trình đăng ký mã số, mã vạch 

1. Hồ sơ gồm có:
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
+ Bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định
+ Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam theo mẫu quy định
+ Bản đăng ký sử dụng MSMV (theo mẫu quy định)
2 . Tài liệu khách hàng cần cung cấp cho  Việt Luật 
+ Bản sao đăng ký kinh doanh ( 2 bản chứng thực)
+ Giấy giới thiệu nhân viên
+ Liệt kê danh mục sản phẩm dự định đăng ký mã số mã vạch
+ Hợp đồng ủy quyền của khách hàng cho  Việt Luật
Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên
3. Thời gian giải quyết:
- Thời gian cấp mã số tạm thời 2 ngày, cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch 15 ngày  kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

4 Chi phí dịch vụ:
Tùy vào từng trường hợp( chỉ từ 1.000.000 đồng)

Tài liệu liên quan tới mã số, mã vạch :

Việc đăng ký mã số, mã vạch được quy định ở đâu? Tài liệu liên quan tới mã số, mã vạch có những gì ? Trong chương trình " Bảo hộ thương hiệu " các chuyên gia của Tư vấn Việt Luât sẽ giải đáp toàn bộ những câu hỏi trên theo quiy định pháp lý và yêu cầu của  quý khách tham gia chương trình cụ thể như sau:

mã-số-mã-vạch

Có thể bạn quan tâm:
<> Đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm 
<> Dịch khắc dấu lấy nhanh

Văn bản quy phạm pháp luật:

1. 2373/2000/QĐ-BKHCNMT: Quyết định của Bộ trưởng Bộ KHCN và MT về việc quản lý mã số mã vạch
2. 45/2002/QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch
3. 88/2002/TT-BTC: Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vach
4. 15/2006/QĐ-BKHCN: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”
5. 36/2007/TT-BTC: Thông tư của Bộ Tài chính số 36/2007/TT-BTCsửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch

Tiêu chuẩn quốc gia : 

1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)
2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật
4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật
5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật
6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1
7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật
8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật
9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật
10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật
11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật
12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật
13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật
14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật
15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR
17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC
18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều
19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật
20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC

Tiêu chuẩn quốc tế :

1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards
2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels
3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging
4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols
5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols
6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification
7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing
8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC
9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications
10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing
11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols
12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols
13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification
14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification
15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification
16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification
17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification
18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification
19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification
20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification
21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification
22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low substrate opacity on reading of bar code symbols

Mọi vướng mắc của quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn trực tuyến 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn ! 
 

Blogger news

Blogroll

About